Thành lập công ty sản xuất và phân phối mỹ phẩm có vốn đầu tư nước ngoài

14 /092018

Thành lập công ty sản xuất và phân phối mỹ phẩm có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty Luật TNHH IPIC (“IPIC”) xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. 
    Qua trao đổi chúng tôi hiểu rằng Quý Khách hàng có nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm.
I.    YÊU CẦU TƯ VẤN
-    Tư vấn các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm.
-    Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết cần chuẩn bị để thực hiện việc thành lập doanh nghiệp nói trên.
II.    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
(1)    Cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
(2)    Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
(3)    Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;  
(4)    Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
(5)    Thông tư số 34/2013/TT-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; 
(6)    Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
(7)    Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
(8)    Thông tư số 06/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;
(9)    Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật quản lý ngoại thương;
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN
    Dựa trên yêu cầu của Quý khách hàng cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau: 
3.1.    Về việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm.
3.1.1    Về lĩnh vực kinh doanh:
    Nhà đầu tư lĩnh vực kinh doanh sản xuất mỹ phẩm, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm không bị hạn chế theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. Vì vậy, nhà đầu tư được phép thành lập tổ chức kinh tế với 100% vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh lĩnh vực nêu trên.
    Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất mỹ phẩm và bán lẻ mỹ phẩm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với Nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện để được phép hoạt động, cụ thể:
-    Để sản xuất mỹ phẩm nhà đầu tư cần tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
-    Sau đó, để phân phối bán buôn, bán lẻ các mỹ phẩm do chính doanh nghiệp đã sản xuất hoặc phân phối các mỹ phẩm do doanh nghiệp nhập khẩu, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện về công bố sản phẩm mỹ phẩm, xin cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường;
-    Bên cạnh đó, đối với hoạt động bán lẻ mỹ phẩm, nhà đầu tư cần phải xin cấp Giấy phép kinh doanh về bán lẻ hàng hóa;
3.1.2    Điều kiện về vốn:
    Pháp luật không quy định mức vốn cụ thể mà Nhà đầu tư nước ngoài phải có khi thực hiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức. 
    Tuy nhiên, trên thực tế vốn đầu tư là một trong những căn cứ để đánh giá quy mô, khả năng thực hiện của dự án đầu tư. Vì vậy, mức vốn đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, phân phối thường là 250.000 USD, 300.000 USD trở lên.
3.1.3    Trình tự, thủ tục:
-    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
-    Bước 2: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-    Bước 3: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp 
+) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
+) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với mỹ phẩm nhập khẩu và Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước đối với hoạt động phân phối mỹ phẩm ra thị trường;
+) Giấy phép kinh doanh về bán lẻ hàng hóa;
+) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu;
3.2.    Một số điều kiện pháp luật Việt Nam quy định liên quan đến doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm.
a)    Để sản xuất mỹ phẩm, doanh nghiệp sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Điều kiện về nhân sự: 
Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc.
    Điều kiện về cơ sở vật chất:
    Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
    Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.
    Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:
    Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;
    Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
    Các loại bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;
    Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm;
    Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;
    Có hệ thống lưu giữ hồ sơ tài liệu.
b)    Đối với hoạt động phân phối mỹ phẩm, doanh nghiệp chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra phân phối khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Lưu ý: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi mỹ phẩm lưu thông trên thị trường.
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nộp tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (đối với mỹ phẩm nhập khẩu) hoặc Sở Y tế (nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm), bao gồm các tài liệu sau:
-    Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
-    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
-    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.     
-    Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
    CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
    CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.   
c)    Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm, hiện nay theo quy định pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên:
    Để xuất khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của nước nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:
-    Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
-    Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận (bản sao có đóng dấu của thương nhân đề nghị cấp CFS).
Việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, ngoài ra:
-    Mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi sản phẩm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
-    Thương nhân xuất khẩu phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Sở Y tế nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm và làm thủ tục cấp CFS đối với hàng hóa mỹ phẩm xuất khẩu.
-    Mỗi CFS được cấp cho 01 hoặc nhiều sản phẩm và có giá trị hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.
    Để nhập khẩu mỹ phẩm, khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận. Do đó doanh nghiệp sẽ cần phải làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi tiến hành nhập khẩu (trừ trường hợp mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam).
IV.    DỊCH VỤ PHÁP LÝ IPIC CUNG CẤP
4.1.    Phạm vi công việc:
a)    Tư vấn các quy định pháp luật và các vấn đề pháp lý có liên quan đến thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức;
b)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh ngành nghề bán lẻ;
e)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
f)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
g)    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS);
4.2.    Thời gian thực hiện:
a)    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
b)    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
c)    Thời gian thực hiện thủ tục câp Giấy phép kinh doanh: 25 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
d)    Thời gian thực hiện thủ tục câp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
e)    Thời gian thực hiện thủ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
f)    Thời gian thực hiện thủ cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);
    Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
    Trân trọng!

Tham khảo các thư tư vấn tương tự:

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sữa chữa, bảo dưỡng, bảo hành ô tô

Thành lập công ty sản xuất và phân phối mỹ phẩm có vốn đầu tư nước ngoài

Bổ sung mục tiêu hoạt động phân phối hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất mới nhất

Tư vấn thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

Thành lập trương mầm non có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.