Tư vấn thành lập trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

13 /102018

Tư vấn thành lập trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

Công ty Luật TNHH IPIC (“IPIC”) cảm ơn Quý Khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty chúng tôi.
    We would like to express our sincere thanks to your support and interest in our legal consultancy services.
    Qua trao đổi chúng tôi hiểu rằng Quý Khách hàng đang có nhu cầu thành lập và hoạt động Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài và cần sự tư vấn cũng như hỗ trợ của chúng tôi về mặt pháp lý.
    Through discussions, we understand that you are having demands of establishment and operation of a kindergarten with foreign investment capital and need our consultancy services and legal support.
I.      YÊU CẦU TƯ VẤN / CONSULTANCY REQUIREMENTS 
-    Các quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài;
-  Regulations of law on establishment and operation of the preschool with foreign investment capital;
-    Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết cần chuẩn bị để thực hiện việc thành lập và hoạt động Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài.
-  Legal process and the necessary dossiers to be prepared for establishment and operation of the preschool with foreign investment capital .

II. VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC TRA CỨU/ REFERENCE LEGAL DOCUMENTS 
(1)    Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; /Law on Education No. 38/2005/QH11 dated 14 June 2005;
(2)    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009/ Revised Law with additions and amendments to some articles of Law on Education No. 44/2009/QH12 dated 25 November 2009;
(3)    Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Investment Law No. 67/2014/QH13 dated 26 November 2014;
(4)    Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;/ Law on Enterprises No. 68/2014/QH13 dated 26 November 2014;
(5)    Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;/ Decree No. 78/2015/NĐ-CP dated 14 September 2015 regarding detailed regulations and guidance on the implementation of some articles of Law on Enterprises;
(6)    Thông tư 34/2014/TT-BGDĐT hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 73/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;/ Circular No. 34/2014/TT-BGDĐT regarding guidance on the implementation of some articles of Decree No. 73/2012/NĐ-CP dated 26 September 2012 of the Government regarding regulations on foreign cooperation and investment in educational field;
(7)    Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;/ Circular No. 44/2010/TT-BGDĐT of Ministry of Education and Training regarding amendments and additions to some articles of Regulations on kindergartens issued in attachment with Decision No. 14/2008/QĐ-BGDĐT dated 07 April 2008 of Minister of Education and Training;
(8)    Thông tư liên tịch 15/2005/TTLT-BGD&ĐT-BKH&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 6/3/2000 về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học; / Inter-Circular No. 15/2005/TTLT-BGD&ĐT-BKH&ĐT of Ministry of Education and Training and Ministry of Planning and Investment regarding guidance and instructions on the implementation of some articles of Decree No. 06/2000/NĐ-CP dated 6 March 2000 regarding foreign cooperation and investment in fields of health testing and curing, education and scientific research;
(9)    Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non;/ Decision No.14/2008/QĐ-BGDĐT Ministry of Education and Training regarding issuance of regulations on kindergartens;
(10)    Nghị định 86/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 06 năm 2018 quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;/ Decree No. 86/2018/NĐ-CP dated 06 June 2018 of the Government regarding regulations on the foreign cooperation and investment in education;
(11)    Biểu cam kết dịch vụ trong WTO của Việt Nam./ Schedule on service commitments in WTO of Vietnam;
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN / OPINIONS OF CONSULTANTS
Dựa trên yêu cầu tư vấn cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau: 
Based on consulting requirements together with reference legal documents, IPIC would like to raise some consulting opinions as follows:
3.1.    Về vốn đầu tư/ Regarding investment capital 
Dự án đầu tư phải có suất đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (Không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có dự kiến quy mô đào tạo cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn./ 
The projects of investment in establishing preschool education institutions must reach at least 30 million VND per kid (not including the expense on land tenancy).  The total minimum capital is calculated when the estimated education scale is greatest. The capital plan must suit the estimated scale of each stage.
3.2.    Về địa điểm đầu tư (Nơi đặt trụ sở của Trường)/ Regarding investment location (the Head Office of the preschool)
-    Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến nhà trường; đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
Preschools must be located in residential quarters in uniformity with the general planning and ensure children’s easy access to school; meet statutory safety and environmental sanitation requirements.
-    Độ dài đường đi của trẻ em đến nhà trường: Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn không quá 01km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 02km.
Children’s distance to get preschools: less than 1 km with respect to cities, district-level towns, commune-level towns, industrial zones, residential resettlement areas, suburban or rural areas; less than 2 km for areas facing extreme socio-economic difficulties.
-    Diện tích khu đất xây dựng nhà trường gồm: Diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi.
The size of land lot for construction of a preschool covers that for construction, playgrounds, trees and pathways.
3.3.    Về cơ sở vật chất, thiết bị/ Regarding facilities and equipment 
-    Trường tập trung tại một địa điểm, có môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số nhóm lớp, số trẻ với bình quân ít nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn.
The school must be situated in a good environment. The area must be calculated based on the quantity of classes and kids: at least 8 m2 per kid, applicable to urban areas; 12 m2 per kid, applicable to rural areas;
-    Có phòng học, phòng ngủ của trẻ và các phòng chức năng phù hợp về diện tích, ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ đùng chăm sóc và giáo dục trẻ;/
The area, light, furniture, and equipment in classrooms, bedrooms, and functional rooms must be appropriate;
-    Có văn phòng nhà trường, phòng ban giám hiệu, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên phù hợp về diện tích, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ;/
The offices, the infirmary, the security room, and staff’s rooms must be suitable regarding the area and equipment serving the management, care for, education of children;
-    Có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, phòng vệ sinh phù hợp, có thiết bị vệ sinh đảm bảo an toàn, sạch sẽ, đáp ứng mọi sinh hoạt của trường;/
The water supply and drainage system, bathroom, and sanitation must be safe, clean, and suitable for the school operation;
-    Có nhà bếp được tổ chức theo quy trình hoạt động một chiều với các thiết bị, đồ dùng phù hợp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ;/
    The kitchen (if any) must be organized based on the one-direction process using the suitable equipment that ensure food safety and hygiene.
-    Có sân chơi, tường bao quanh khu vực trường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy định; / 
          Have the playground, surrounding walls, and a gate specifying its name as stipulated;
-    Trong khu vực trường có cây xanh. Toàn bộ các thiết kế xây dựng và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trường phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ./
     There are trees in the schools area. All the constructions, equipment, and toys of the school must ensure absolute safety for the kids.
3.4.    Cơ cấu khối công trình như sau / Construction of school blocks
3.4.1.     Yêu cầu chung /General requirements:
-    Các công trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy định về vệ sinh trường học hiện hành./ 
    Blocks to be built must meet design standards and applicable school sanitation regulations.
-    Bố trí công trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lối thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy./ 
    Blocks for preschool education groups, classes and catering services must be separated; safety and age-appropriate educational requirements must be met; exit doors and fire safety systems must be in place.
-    Đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
    Children with disabilities shall have easy access to these facilities.
3.4.2. Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo / Block of rooms for preschool education groups or classes
    Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được xây dựng tương ứng số nhóm, lớp theo các độ tuổi của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo mỗi nhóm, lớp có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em riêng. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em gồm
    The number of rooms for preschool education groups or classes must be proportional to that of age-appropriate groups or classes, and ensure that each group or class has its own child fostering, care and education room. A child fostering, parenting, care and education room is designed to include:
-    Phòng sinh hoạt chung / Social hall;
-    Phòng ngủ / Rest and nap room;
-    Phòng vệ sinh / Restroom;
-    Hiên chơi / Playground area;
3.4.3. Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng.
    Block of rooms for learning purposes is divided into physical, fine arts or multi-functional rooms.
3.4.4.  Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp và kho.
    Block of table rooms is divided into cooking and warehousing areas. 
3.4.5. Khối phòng hành chính quản trị gồm / Block of administrative rooms comprises:
-    Văn phòng trường/ School office;
-    Phòng hiệu trưởng/ Principal’s room;
-    Phòng phó hiệu trưởng/ Deputy Principal's room;
-    Phòng hành chính quản trị/ Administrative office;
-    Phòng Y tế /Medical room;
-    Phòng bảo vệ/ Guard room;
-    Phòng dành cho nhân viên/ Staff room;
-    Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên/ Restroom area for teachers, managers and employees;
-    Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên/ Parking space for teachers, managers and employees.
3.4.6.     Sân vườn gồm: sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh.
    Garden is designed to include playground intended for preschool education groups or classes; commonly-shared playground, tree-planted playground.
3.5.    Về chương trình giáo dục / Education program 
    Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:
A foreign-capitalized preschool education institution may offer:
-    Chương trình giáo dục mầm non của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Vietnam’s education programs as prescribed by Vietnam’s law;
-    Chương trình giáo dục mầm non của nước ngoài;
Foreign preschool education programs, applicable for the educational institutions;
Chương trình giáo dục thực hiện tại trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo đảm điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
The education program applied in a foreign-capitalized educational institution must demonstrate the educational target, without damaging the national security and public interests; without spreading religion, distorting history; without negatively affect the cultures, ethics, and traditional customs of Vietnam, and must ensure the connection between the levels and grades.
Trong trường hợp có trẻ em Việt Nam học tập tại trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài thì chương trình giáo dục tại trường mầm non đó phải có các nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài).
The Ministry of Education and Training shall specify the compulsory subjects for students being Vietnamese citizens learning in the foreign-capitalized prechool education institution.
3.6.    Về tiếp nhận học sinh Việt Nam
Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực vào ngày 01/08/2018 mở ra cơ hội cho các trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài có thể tuyển sinh trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi phù hợp với thực tiễn nguyện vọng của các bậc phụ huynh Việt Nam hiện nay khi muốn con mình được học trong môi trường giáo dục quốc tế.
Decree 86/2018 / ND-CP comes into effect on August, 1st 2018, opening up opportunities for foreign-invested preschools to enroll Vietnamese childrents under 05 years old, in accordance with the practical aspirations of Vietnamese parents today that they want their children to study in the international educational environment.
Lưu ý: Số trẻ em Việt Nam học chương trình giáo dục mầm non của nước ngoài phải thấp hơn 50% tổng số trẻ học chương trình giáo dục của nước ngoài tại trường mầm non đó.
Note: The number of Vietnamese childrens enrolled in foreigner's education program must be less than 50% of the total number of children enrolled in a foreigner's education program at that preschool.
3.7.    Về nhân lực /Regarding human resources 
3.7.1.    Hiệu trưởng /Principal 
-    Tối thiểu phải có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non hoặc tương đương;
Hold an two-year associate degree in Early Childhood Education;
-    Có ít nhất 05 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non (Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định);
Have a minimum of 5 years’ consecutive experience in Early Childhood Education. In certain special circumstances where any special work demand arises, the person appointed or accredited as a Principal may have fewer years of experience in Early Childhood Education than those stipulated by laws and regulations;
-    Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; 
Graduate from executive training program;
-    Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; /
Earn his/her prestige regarding political credentials, ethical standards, lifestyle, professional skills and practices;
-    Có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe;
Have competence in organizing and managing preschools or kindergartens, and demonstrate his/her good health;
3.7.2.    Phó Hiệu trưởng /Vice Principal 
-    Có bằng trung cấp sư phạm mầm non hoặc tương đương;
Hold a two-year associate degree in Early Childhood Education;
-    Có ít nhất 03 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non (Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định);
Have a minimum of 3 years' consecutive experience in Early Childhood Education. In certain special circumstances where any special work demand arises, the person appointed or accredited as a Deputy Principal may have fewer years of experience in Early Childhood Education than those stipulated by laws and regulations;
-    Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; 
Earn his/her prestige regarding political credentials, ethical standards, lifestyle, professional skills and practices;
-    Có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe;
Have competence in managing preschools or kindergartens, and demonstrate his/her good health;
3.7.3.    Giáo viên và nhân viên / Teachers and staff 
-    Giáo viên ít nhất phải có trình độ cao đẳng hoặc tương đương, có ngành nghề đào tạo phù hợp với chuyên môn được phân công giảng dạy;
Educational qualification standards for preschool teachers include two-year associate degrees in early childhood education;
-    Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên y tế học đường, kế toán là có bằng tốt nghiệp trung cấp theo chuyên môn được giao; 
Educational qualification standards for school healthcare and accounting staff include profession-spacific two-year associate degrees;
-    Đối với nhân viên thủ quỹ, thư viện, văn thư, nấu ăn, bảo vệ phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ được giao;
Those working as treasurers, librarians, archivists, cooks and security guards must be trained for their assigned scope of work;
3.8.    Về tổ chức lớp học /Regarding organization of classes 
3.8.1.    Số trẻ tối đa trong 01 nhóm/lớp được quy định như sau / The maximum number of kids in a class is specified as follows:
Trẻ nhà trẻ / In respect of preschool education groups:
-     Trẻ 03-12 tháng tuổi: 15 trẻ/nhóm;
     03 – 12 months old: 15 kids/class;
-     Trẻ 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ/nhóm;
    13 – 24 months old: 20 kids/class;
-     Trẻ 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ/nhóm;
    25 – 36 months old: 25 kids/class;
Trẻ mẫu giáo /  In respect of preschool education classes:
-     Trẻ 03 - 04 tuổi: 25 trẻ/lớp;
    3 – 4 years old: 25 kids/class;
-     Trẻ 04 - 05 tuổi: 30 trẻ/lớp;
    4 – 5 years old: 30 kids/class;
-     Trẻ 05 - 06 tuổi: 35 trẻ/lớp.
    5 – 6 years old: 35 kids/class;
3.8.2.    Số lượng giáo viên trong 01 nhóm/lớp được quy định như sau /     The quantity of teachers in a class is specified as follows:
-     Đối với trẻ nhà trẻ: 05 trẻ/giáo viên;
    For kids 03 – 36 months old: 5 kids per teacher;
-     Đối với trẻ mẫu giáo: 10-12 trẻ/giáo viên.
    For kids 03 – 06 years old: 10 - 12 kids per teacher;
3.9.    Thủ tục thực hiện / Implementation procedures:
Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo 03 bước:
Foreign investors shall implement 03 steps:
-    Bước 1: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở kế hoạch và đầu tư;
Lưu ý: Trong trường hợp công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới và sau khi thực hiện đăng ký đầu tư đối với dự án mới đó, công ty  có vốn đầu tư nước ngoài sẽ phải tiến hành thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể là bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh: hoạt động giáo dục mầm non (trong trường hợp công ty chưa có ngành nghề này).
Step 1: Performing the procedures on issuance of investment registration certificate at Ministry of Planning and Investment;
-    Bước 2: Thực hiện thủ tục thành lập trường mầm non tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    Step 2: Implement procedures on establishment of kindergarten s at Provincial People's Committee
-    Bước 3: Thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
-    Step 3: Implement procedures which allow educational activities at Department of Education and Training.
IV.    DỊCH VỤ IPIC CUNG CẤP /SERVICES PROVIDED BY IPIC 
4.1.    Phạm vi công việc / Scope of work 
a)    Tư vấn các quy định của pháp luật có liên quan đến việc xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu có), Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động;
Consulting the regulations of law related to Investment registration certificate, business registration certificate (if any), establishment license, license for operation;
b)    Soạn thảo hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập và hoạt động trường mầm non;
Drafting dossiers for performing the procedures on establishment and operations of preschool;
c)    Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục thành lập và hoạt động trường mầm non;/
Representative of the Client shall submit documents at a competent state agency to perform the procedures on establishment and operations of preschool;
d)    Đại diện Quý khách hàng giao dịch với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục thành lập và hoạt động trường mầm non 
Representative of the Client shall implement transactions with a competent state agency to implement procedures on establishment and operations of preschool;
e)    Đại diện Quý khách hàng nhận kết quả là Giấy phép thành lập và Giấy phép hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ;
Representative of the Client shall receive results as license on establishment and operation at a competent state agency.
4.2    Tài liệu Quý khách hàng cần cung cấp / For documents provided by clients 
a)    Hồ sơ nhân sự /HR documents:
Danh sách Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, trưởng các phòng, ban, kế toán trưởng, giáo viên, nhân viên và hợp đồng lao động được ký kết giữa Trường với từng người. Lưu ý gửi kèm hồ sơ cá nhân của những người này, bao gồm:
List of Principal, Vice Principal, Head of Division and departments, teachers, permanent staff and employees with occasional contracts signed with the school. It is noted to enclose with personal documents of these persons, including:
-    Sơ yếu lý lịch có chứng thực hợp lệ/phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và (hoặc) văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với người lao động là người nước ngoài);/ 
CVs legally certified/justice records issued by a competence agency of Vietnam and (or) confirmation documents with no previous conviction as stipulated by foreign law, issued by a competent agency of the foreign country (as for employees as foreigners);
-    Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/ hộ chiếu hợp pháp;
Certified copies of ID card/ passport;
-    Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;
Health certificate issued in foreign country or in Vietnam in accordance with regulations of Vietnam’s Ministry of Health;
-    Bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ có liên quan (Do nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự; được dịch sang tiếng Việt Nam, bản dịch và bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam);
Certified copies of degrees and certificates (foreign degrees shall be legalized and translated into Vietnamese, translation and duplicated versions shall be notarized as stipulated by Vietnamese law);
-    Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với người lao động là người nước ngoài);
Labour license shall be issued by Vietnam’s competent agencies (as for employees as for foreigners);
b)    Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính.;
Training programs and plans, study documents, list of curriculums and main reference documents.
c)    Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh;
Subjects, regulations and time for enrollment 
d)    Quy chế đào tạo;
Training regulations;
e)    Quy mô đào tạo dự kiến khi thành lập Trường (tổng số trẻ, số trẻ theo từng độ tuổi);
Expected training scope when establishing schools (total number of kids at each age;
f)    Các quy định về học phí và các loại phí liên quan (phí phát triển trường,…);
Regulations on learning fees and relevant fees and charges (fee for school development, etc.);
g)    Quy định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình đào tạo (nếu có);
Regulations on testing, evaluating and recognizing on completion of training programmes (if any);
h)    Văn bản chấp thuận giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp phải xây dựng cơ sở vật chất (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất) và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn./ 
Documents on landing and renting lands of provincial People’s Committee for case of construction of utilities (in which, it is required to determine address, land area, land marks of the land plots) and agreements renting principles for available equipment and facilities;
i)    Dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục đối với trường hợp phải xây dựng cơ sở vật chất.;
Project on investment and construction of utilities and facilities, including presentation and detailed design of educational bases for cases of facilities construction;
j)    Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định;
Document proving the financial capability as stipulated;
k)    Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (Đối với NĐT là cá nhân và pháp nhân mới thành lập chưa có báo cáo tài chính);
Confirmation on the account balance at the bank (for investors as individuals and newly-established entities without financial statements);
l)    Báo cáo tài chính 2 năm liền kề trước năm lập dự án đã được kiểm toán độc lập, quyết định phân bổ nguồn vốn để thực hiện dự án của NĐT (Đối với nhà đầu tư là pháp nhân);
Financial statements of 2 consecutive years which was audited independently before the year of project formulation, decision on capital allocation for project implementation of investor (for investors as entities);
m)    Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
Confirmation in writing on legal status of the investor;
n)    Nhà đầu tư là pháp nhân cần nộp bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác;/ 
Investors as entities shall submit notarized copies of establishment decision or business registration certificate or other papers;
o)    Các giấy tờ khác phụ thuộc vào quá trình giải quyết hồ sơ;
Other papers depending on the document dealing process;
Lưu ý: Tài liệu yêu cầu quý khách hàng cung cấp chúng tôi sẽ gửi chi tiết khi biết rõ kế hoạch cụ thể của quý khách hàng, và yêu cầu chuẩn bị theo tiến độ cụ thể từng bước thực hiện.
4.3    Thời gian thực hiện / Implementation time  
a)    Thời gian chuẩn bị hồ sơ cần thiết cho từng bước tại mục 3.9 là: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư cung cấp đủ hồ sơ được yêu cầu;
Time for preparation of necessary documents for each step in item 3.9 is: 03 working days since the issuance date of documents by the investor;
b)    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là: 25 ngày làm việc;
Time for implementing procedures on issuance of investment registration certificate is: 25 working days;
c)    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập là: 30 ngày làm việc;
Time for implementing procedures on issuance of establishment license is: 30 working days;
d)    Thời gian thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục là: 20 ngày làm việc;
Time for implementing procedures allowing educational activities will be: 20 working days;
    Lưu ý: Notes: 
•    Thời gian trên được tính kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
The above time is calculated form submission time of valid documents to competent state agencies;
•    Thời gian trên không bao gồm thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
The above time shall exclude the time for document revisions and additions (if any) as required by competent state agencies.
Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
We would like to send you above contents as IPIC preliminary consultancy and service proposals related to your consultancy requirements for your review and decision. If you have any inquiries, pleases not hesitate to contact us.
        Trân trọng!
     Sincerely yours!
    CÔNG TY TNHH IPIC / IPIC LAW CO.,LTD
                   Giám đốc / Director 

                     Nguyễn Trinh Đức

Tham khảo nội dung liên quan:

Tư vấn thành lập công ty xây dựng có vốn đầu tư Hàn Quốc

Tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tư vấn du học và dịch vụ liên quan

Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Tư vấn thành lập công ty kinh doanh khu vui chơi trể em có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập trung tâm giới thiệu việc làm và ngoại ngữ có vốn đầu tư Nhật Bản

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.