Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).

25 /022020

Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).

Nhằm hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp trong việc tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết WTO của Việt Nam khi thực hiện đầu tư, thành lập công ty tại Việt Nam. Các bài viết trước trước đây liên quan lĩnh vực này của cơ quan nhà nước, các công ty Luật đã lỗi thời do việc thay đổi các quy định của pháp luật, hoặc chưa đầy đủ. Chính vì thế Công ty Luật IPIC đã thực hiện hệ thống lại chi tiết cam kết WTO của Việt Nam về các lĩnh vực đầu tư và quy định của Pháp luật Việt Nam cũng như thực tiễn áp dụng tại Việt Nam đến thời điểm năm 2020.
Dưới đây là nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).
1.    Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).
Đối với Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513) theo biểu Cam kết Thương mại Dịch vụ của WTO quy định:
 “Trong vòng 2 năm kể từ ngày gia nhập, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án có sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam. 
Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO. 
Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập chi nhánh”.
Như vậy, sau 2 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, có nghĩa là sau ngày 11/01/2009 thì hạn chế này đã bị bãi bỏ. Sau 3 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập, nghĩa là sau ngày 11/01/2010 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thành lập chi nhánh. 
Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì sẽ thành lập pháp nhân tại Việt Nam để hoạt động trong lĩnh vực này.

Tham khảo bài viết tương tự:

Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516); Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517); Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518);

Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513);

Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Dịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929).

Nội dung cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121) và Dịch vụ bán lẻ (CPC 631+632, 61112, 6113, 6162)

2.    Việc mã hóa ngành nghề kinh doanh phù hợp với Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).
Đối với phân ngành Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) bao gồm 2 mã ngành kinh tế: Xây dựng nhà để ở (VSIC 4101) và Xây dựng nhà không để ở (VSIC 4102). 
Đối với phân ngành Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513) bao gồm 10 mã ngành kinh tế: Xây dựng công trình đường sắt (VSIC 4211); Xây dựng công trình đường bộ (VSIC 4212); Xây dựng công trình điện (VSIC 4221); Xây dựng công trình cấp, thoát nước (VSIC 4222); Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc (VSIC 4223); Xây dựng công trình công ích khác (VSIC 4229); Xây dựng công trình thủy (VSIC 4291); Xây dựng công trình khai khoáng (VSIC(4292); Xây dựng công trình chế biến, chế tạo (VSIC 4293); Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (VSIC 4299).
Như vậy, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và đánh giá khả năng của mình, nhà đầu tư có thể đăng ký mục tiêu kinh doanh phù hợp. 

Tham khảo tin tức của IPIC:

Công ty Luật IPIC tư vấn thành công dự án đốt rác phát điện đầu tiên ở Hà Nội của tập đoàn Hitachi Zosen và Tập đoàn T&T

Công ty Luật IPIC tư vấn thành công Giấy phép Nhà Thầu cho Công ty SAMSUNG ENGINEERING tại tổ hợp hóa dầu miền nam.

Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, mua bán, sát nhập vào doanh nghiệp Việt Nam: Thực tiễn áp dụng

Vấn đề pháp lý và những tranh chấp trong hợp đồng xây dựng thường gặp.

3.    Thực tiễn đăng ký đầu tư đối với Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).
    Hiện nay, đối với việc đăng ký đầu tư đối với  mục tiêu Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513) thực hiện thuận lợi không có vướng mắc.

Tuy nhiên kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và để tiến hành kinh doanh và đi vào hoạt động, cần đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành:
Theo quy định tại Điều 157 Luật Xây dựng 2014: 
“Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình:
1. Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.
2. Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
3. Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình”.
Như vậy, để xác định tổ chức sau khi được thành lập có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình thì dựa vào chứng chỉ năng lực của tổ chức đó do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng:
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:
“Điều 65. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình
1. Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:
a) Hạng I:
- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;
- Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.
b) Hạng II:
- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;
- Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.
c) Hạng III:
- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;
- Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.”.
Như vậy, khi tiến hành thi công các công trình xây dựng, tổ chức cần phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực để được thi công các hạng mục công trình xây dựng tương ứng với mức độ và năng lực của mình.
     Về việc đăng ký đầu tư đối với mục tiêu Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512) và Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513) tại các cơ quan đăng ký đầu tư hiện nay được IPIC thực hiện cho các nhà đầu tư một cách thuận lợi, đảm bảo không vướng mắc và đúng thời hạn đặt ra cho nhả đầu tư. Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư hoạt động kinh doanh.

Tham khảo thư tư vấn liên quan:

Thành lập công ty xây dựng có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam;

Tư vấn thủ tục pháp lý cho nhà thầu Trung Quốc hoạt động thầu ở Việt Nam (Thủ tục giấy phép hoạt động xây dựng;

Tư vấn thành lập công ty xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài và các vấn đề pháp lý liên quan;

Tư vấn điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ năng lực thiết kế xây dựng công trình hạng III.

    Trên đây là một số nội dung chia sẽ kiến thức kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH IPIC. Nếu quý khách hàng cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng!
Ls. Nguyễn Trinh Đức


 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.