Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim theo quy định của pháp luật Việt Nam.

14 /042020

Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhằm mục đích giúp đỡ nhà đầu tư nắm bắt được chính sách đầu tư của Việt Nam liên quan đến các lĩnh vực ưu đãi đầu tư của Việt Nam. Công ty Luật IPIC tiến hành hệ thống lại các quy định của pháp luật liên quan đến điều kiện đầu tư và ưu đãi đầu tư và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư  theo quy định của pháp luật Việt Nam đến thời điểm 2020. 
Những nội dung chúng tôi viết là những nội dung đã được chúng tôi tìm hiểu và hế thống lại quy định pháp luật Việt Nam liên quan: Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Đất đai và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác. Công ty Luật IPIC dành nhiều tâm huyết để thực hiện các bài viết này không nằm ngoài mục đích là giúp đỡ nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về môi trường đầu tư của Việt Nam, qua đó góp phần vào việc thu hút đầu tư tại Việt Nam. 
Sau đây là nội dung chi tiết về đến điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim theo quy định của pháp luật Việt Nam.

I. Điều kiện đầu tư thuộc lĩnh vực “Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim”.
1.1.  Văn bản pháp luật:
-     Luật điện ảnh 2006;
-     Luật điện ảnh sửa đổi 2009;
-    Nghị định 54/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện ảnh 62/2006/QH11 và luật sửa đổi 31/2009/QH12
-    Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
1.2. Theo quy định của pháp luật, trong danh mục các ngành nghề Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
1.2.1. Thành lập và quản lý doanh nghiệp điện ảnh
-    Tổ chức, cá nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp sản xuất phim, doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim tại Việt Nam theo quy định của Luật này và Luật doanh nghiệp.
-    Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim tại Việt Nam theo quy định của Luật này và Luật doanh nghiệp.
1.2.2.  Điều kiện thành lập doanh nghiệp điện ảnh
-    Điều kiện thành lập doanh nghiệp điện ảnh thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
-    Đối với doanh nghiệp sản xuất phim, ngoài việc phải có các điều kiện thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp còn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp.
-    Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:
a) Có vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
b) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.…
1.2.3. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp điện ảnh
- Có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh.
- Đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật này.
1.2.4. Điều kiện về vốn pháp định để kinh doanh sản xuất phim
- Vốn pháp định là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), được xác định bằng một trong các văn bản sau:
a) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một hoặc hai thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức;
b) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên;
c) Bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mà chủ sở hữu là cá nhân.
-  Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-  Đối với số vốn được góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
-  Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất phim thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh nghiệp được đưa vào góp vốn thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất bảo đảm lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định quy định tại khoản 1 Điều này.

Tham khảo bài viết tương tự:

Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật Việt Nam

Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá theo quy định pháp luật Việt Nam.

Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ bảo tàng theo quy định của pháp luật Việt Nam

Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cơ sở cai nghiện thuốc lá theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Quy định về ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim.

STT

Hình thức ưu đãi

Nội dung ưu đãi

Cơ sở pháp lý

1

Ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp

Thuế suất: 10% đối với Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

 

Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2

Ưu đãi thuế xuất, nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư;

 

Điều 12 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2015;

3

Ưu đãi tiền thuê đất

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản: theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản nêu trên:

 a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP

Tin tức công ty Luật IPIC:

Vấn đề pháp lý và những tranh chấp trong hợp đồng xây dựng thường gặp

Tham nhũng trong lĩnh vực tư có thể bị xử lý hình sự

Đăng ký vốn điều lệ, quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp

Công ty Luật IPIC tư vấn thành công dự án đốt rác phát điện đầu tiên ở Hà Nội của tập đoàn Hitachi Zosen và Tập đoàn T&T

Công ty Luật IPIC tư vấn thành công Giấy phép Nhà Thầu cho Công ty SAMSUNG ENGINEERING tại tổ hợp hóa dầu miền nam.

3.    Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư.

Theo quy định tại Điều 17 Luật đầu tư 2014 cụ thể như sau: “1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.”
Như vậy với quy định như trên đối với dự án đầu tư được Cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xin cấp quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư cần chủ động đề nghị xin ưu đãi đầu tư theo đúng quy định của pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét ghi ưu đãi đầu tư ngay trong giấy chứng nhận đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư.

Nội dung tư vấn liên quan:

Tám vấn đề pháp lý cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam về dịch vụ mua bán hàng hóa

Tư vấn về việc đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC giữa doanh nghiệp Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài

Tư vấn về việc thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư Nhật Bản trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, karaoke và hoạt động vui chơi giải trí khác

Trên đây là một số nội dung chia sẽ kiến thức kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH IPIC liên quan đến điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục ưu đãi đầu tư liên quan Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu quý khách hàng cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng!
L.s Nguyễn Trinh Đức.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.