Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động phân phối sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm

09 /032018

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động phân phối sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm

Thư tư vấn: 070318/ Letter-Ipic
V/v: Tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài (vốn nhà đầu tư nước ngoài trên 50%) trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức _______________________________________________________________________
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2018
CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC 
Trụ sở Hà Nội: Phòng 401, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 279 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Tel: (04) 7301 8886 – Fax: (04) 7302 8886
Email: duc.lawyer@ipic.vn– Hotline: 0936 342 668

Kính gửi:    
Địa chỉ:    
Điện thoại:    
Email:
___________________________________________________________________________
Gửi bằng thư điện tử
    Công ty Luật TNHH IPIC (“IPIC”) xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. 
    Qua trao đổi chúng tôi hiểu rằng Quý Khách hàng có nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài (vốn nhà đầu tư nước ngoài trên 50%) trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức và cần sự tư vấn cũng như hỗ trợ của chúng tôi về mặt pháp lý. 
I.    YÊU CẦU TƯ VẤN
-    Tư vấn các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức 
-    Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết cần chuẩn bị để thực hiện việc thành lập doanh nghiệp nói trên.

THAM KHẢO TƯ VẤN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM


II.    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
(1)    Cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
(2)    Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
(3)    Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;  
(4)    Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2010 của Quốc hội;
(5)    Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
(6)    Thông tư số 34/2013/TT-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; 
(7)    Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
(8)    Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
(9)    Thông tư  số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; 
(10)    Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiệnan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
(11)    Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;
(12)    Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy phù hợp với quy định an toàn thực phẩm;
(13)    Thông tư số 28/2013/TT-BCT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công thương quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương.

THAM KHẢO THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN NHỮNG KHÁC BIỆT
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN
    Dựa trên yêu cầu của Quý khách hàng cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau: 
3.1.    Về việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (vốn nhà đầu tư nước ngoài trên 50%) trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức.
3.1.1    Về lĩnh vực kinh doanh:
- Theo cam kết WTO của Việt Nam quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ đã được Việt Nam cam kết trong biểu dịch vụ WTO, cụ thể dịch vụ phân phối bán buôn, bán lẻ (Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121), Dịch vụ bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121) hiện không có hạn chế nào cho nhà đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực này. Do vậy, nhà đầu tư được phép thành lập tổ chức kinh tế với vốn đầu tư của bên nước ngoài  chiếm tỷ lệ trên 50% vốn đầu tư kinh doanh lĩnh vực nêu trên.
- Theo quy định nghị ��ịnh 09/2018/NĐ-CP khái niệm về nhập khẩu, phân phối bán buôn và phân phối bán lẻ được hiểu như sau: 
Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.

Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
Theo quy định Nghị định 09/2018/NĐ-CP thì hoạt động thực hiện quyền nhập khẩu, phân phối bán buôn các sản phẩm thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức không bắt buộc phải xin giấy phép kinh doanh.
Đối với hoạt động phân phối bán lẻ các sản phẩm thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức theo quy định Nghị định 09/2018/NĐ-thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép phép kinh doanh.
3.1.2    Điều kiện về vốn:
Pháp luật không quy định mức vốn cụ thể mà Nhà đầu tư nước ngoài phải có khi thực hiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức. 
Tuy nhiên, trên thực tế vốn đầu tư là một trong những căn cứ để đánh giá quy mô, khả năng thực hiện của dự án đầu tư. Vì vậy, mức vốn đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, phân phối thường là 250.000 USD, 300.000 USD trở lên.
3.1.3 Trình tự, thủ tục:
-    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
-    Bước 2: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-    Bước 3: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh về bán lẻ hàng hóa.
3.2. Một số điều kiện pháp luật Việt Nam quy định liên quan đến doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai khi hoạt động.
a) Để thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam và tiến hành kinh doanh phân phối, thực phẩm phải đáp ứng điều kiện các điều kiện:
- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế  trước khi nhập khẩu;
- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, cụ thể là Bộ Công thương.
b) Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sởkinh doanh thực phẩm:
• Yêu cầu đối với cơ sở
-  Có đủ diện tích để bố trí các khu vực bày bán thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.
-  Không bị ngập nước, đọng nước.
-  Không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại.
-  Không bị ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hoá chất độc hại, các nguồn gây ô nhiễm khác.
-  Thiết kế các khu vực kinh doanh thực phẩm, vệ sinh, thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ phải tách biệt, phù hợp với yêu cầu thực phẩm kinh doanh.
-  Kết cấu nhà cửa các khu vực vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô kinh doanh thực phẩm; xây dựng bằng vật liệu phù hợp, bảo đảm vệ sinh, tránh được các vi sinh vật gây hại, côn trùng, động vật phá hoại xâm nhập và cư trú.
-  Nền nhà phẳng, nhẵn; có bề mặt cứng, chịu tải trọng, mài mòn; thoát nước tốt, không gây trơn trượt; không đọng nước và dễ làm vệ sinh.
-   Trần nhà phẳng, sáng màu, làm bằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn.
-   Cửa ra vào, cửa sổ phải nhẵn, phẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh; những nơi cần thiết phải có lưới bảo vệ tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
-   Nguồn ánh sáng, cường độ ánh sáng phải bảo đảm theo quy định; các bóng đèn cần được che chắn an toàn.
-   Hệ thống thông gió phù hợp với yêu cầu bảo quản thực phẩm, bảo đảm thông thoáng ở các khu vực.
-   Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải; dụng cụ làm bằng vật liệu ít bị hư hỏng, bảo đảm kín, có nắp đậy và được vệ sinh thường xuyên.
-   Khu vực vệ sinh của cơ sở phải được bố trí ngăn cách với khu vực kinh doanh thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực bảo quản thực phẩm; ít nhất phải có 01 (một) nhà vệ sinh cho 25 người; có đủ nước sạch phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) về nước sạch số 02:2009/BYT, dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở nơi dễ nhìn.
-  Có đủ nước sạch để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT.
-   Thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng.
•   Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ:
-   Đủ trang thiết bị phục vụ kinh doanh, bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại thực phẩm (giá kệ, tủ bày sản phẩm, trang thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, thông gió ở khu vực chứa đựng, bày bán, bảo quản thực phẩm); có quy định về quy trình, chế độ vệ sinh đối với cơ sở.
-   Đủ trang thiết bị để kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm thực phẩm trong suốt quá trình kinh doanh thực phẩm.
-   Thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại không han gỉ, dễ tháo rời để bảo dưỡng và làm vệ sinh, thiết kế bảo đảm hoạt động hiệu quả phòng chống côn trùng và động vật gây hại; không sử dụng thuốc, động vật diệt chuột, côn trùng trong khu vực kinh doanh, bảo quản thực phẩm.
-   Thiết bị, dụng cụ giám sát, đo lường chất lượng, an toàn sản phẩm phải đảm bảo độ chính xác và được bảo dưỡng, kiểm định định kỳ theo quy định.
•   Yêu cầu đối với người trực tiếp kinh doanh kinh doanh thực phẩm:
-   Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải được tập huấn và được cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định.
-   Chủ cơ sở hoặc người quản lý có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải được khám sức khoẻ được cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Việc khám sức khoẻ do các cơ sở y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên thực hiện.
-   Người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình kinh doanh thực phẩm, đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh thực phẩm.
-   Người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải mặc trang phục bảo hộ riêng; không hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực kinh doanh thực phẩm.
c)  Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh nước khoáng đóng chai thiên nhiên
•    Yêu cầu đối với cơ sở
-    Có đủ diện tích để bố trí các khu vực bày bán thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.
-    Không bị ngập nước, đọng nước.
-    Không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại.
-   Không bị ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hoá chất độc hại, các nguồn gây ô nhiễm khác.
-    Thiết kế các khu vực kinh doanh thực phẩm, vệ sinh, thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ phải tách biệt, phù hợp với yêu cầu thực phẩm kinh doanh.
-    Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải; dụng cụ làm bằng vật liệu ít bị hư hỏng, bảo đảm kín, có nắp đậy và được vệ sinh thường xuyên.
-    Khu vực vệ sinh của cơ sở phải được bố trí ngăn cách với khu vực kinh doanh thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực bảo quản thực phẩm; ít nhất phải có 01 (một) nhà vệ sinh cho 25 người; có đủ nước sạch phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) về nước sạch số 02:2009/BYT, dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở nơi dễ nhìn.
•    Yêu cầu đối với trang thiết bị:
-    Đủ trang thiết bị phục vụ kinh doanh, bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại thực phẩm (giá kệ, tủ bày sản phẩm, trang thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, thông gió ở khu vực chứa đựng, bày bán, bảo quản thực phẩm); có quy định về quy trình, chế độ vệ sinh đối với cơ sở.
•    Yêu cầu đối với người trực tiếp kinh doanh nước khoáng đóng chai thiên nhiên
-    Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải được tập huấn và được cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định.
-    Chủ cơ sở hoặc người quản lý có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải được khám sức khoẻ được cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Việc khám sức khoẻ do các cơ sở y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên thực hiện. 
-    Người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình kinh doanh thực phẩm, đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh thực phẩm.
IV.    DỊCH VỤ PHÁP LÝ IPIC CUNG CẤP
4.1.    Phạm vi công việc:
-    Tư vấn các quy định pháp luật và các vấn đề pháp lý có liên quan đến thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (vốn nhà đầu tư nước ngoài trên 50%) trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nước uống thiên nhiên đóng chai, mỹ phẩm, trang sức;
-    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
-    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-    Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh ngành nghề bán lẻ;
4.2. Thời gian thực hiện:
-    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có)
-    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có)
-    Thời gian thực hiện thủ tục câp Giấy phép kinh doanh: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có)
Tổng thời gian thực hiện 3 bước là: 30 ngày làm việc.
V.  Tài liệu Quý khách hàng cần cung cấp:
5.1. Đối với nhà đầu tư là tổ chức:
-    03 Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự dịch công chứng giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác định tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
-    03 Bản sao chứng thực hộ chiếu của Người đại diện quản lý vốn góp của tổ chức nước ngoài tại doanh nghiệp dự kiến thành lập;
-    03 Bản sao chứng thực hộ chiếu/ chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập (Nếu người đại diện quản lý vốn góp không đồng thời là người đại diện theo pháp luật);
-    03 Bản sao hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là Giấy chứng nhận đầu tư của bên cho thuê địa điểm (Có ngành nghề kinh doanh bất động sản); Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà); Bản vẽ mặt bằng cho thuê;
-    03 Tài liệu chứng minh năng lực tài chính như: Bản sao dịch công chứng báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc Bản dịch công chứng xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư (không nhỏ hơn số vốn mà nhà đầu tư dự định đầu tư).
5.2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
-    03 Bản sao dịch công chứng hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép thành lập hoặc tài liệu tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức;
-    03 bản sao dịch công chứng báo cáo tài chính hai năm gần nhất đối với nhà đầu tư là tổ chức.
-    03 Bản sao chứng thực hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân;
-    03 Bản sao chứng thực hộ chiếu/ chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập (Nếu Nhà đầu tư không đồng thời là người đại diện theo pháp luật);
-    03 Bản sao hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là Giấy chứng nhận đầu tư của bên cho thuê địa điểm (Có ngành nghề kinh doanh bất động sản); Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà); Bản vẽ mặt bằng cho thuê;
-    03 Tài liệu chứng minh năng lực tài chính như: Bản dịch công chứng xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư (không nhỏ hơn số vốn mà nhà đầu tư dự định đầu tư).
    Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
Trân trọng!
CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC 
Giám đốc
(Đã ký)
Nguyễn Trinh Đức

Tham khảo thư tư vấn liên quan:

Tư vấn thành lập công ty xây dựng 100% vốn nước ngoài tại Hà Nội;

-  Tư vấn thành lập công ty bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn thành lập công ty xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài và các vấn đề pháp lý liên quan

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Số 279 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.