Tư vấn bổ sung hoạt động cho thuê lại lao động cho công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản

05 /072019

Tư vấn bổ sung hoạt động cho thuê lại lao động cho công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản

Thư tư vấn: 070618/ Letter-Ipic
V/v:  Tư vấn bổ sung hoạt động cho thuê lại lao động cho công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản.
____________________________________________________________________
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2018
CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC 
Trụ sở Hà Nội: Phòng 401, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 279 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Tel: (04) 7301 8886 – Fax: (04) 7302 8886
Email: duc.lawyer@ipic.vn– Hotline: 0936 342 668
____________________________________________________________________
Gửi bằng thư điện tử
    Công ty Luật TNHH IPIC (“IPIC”) xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.  
I.    YÊU CẦU TƯ VẤN
-    Tư vấn các quy định của pháp luật về việc bổ sung hoạt động cho thuê lại lao động cho công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản;
-    Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục nêu trên (nếu có).
II.    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
(1)    Cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
(2)    Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
(3)    Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;  
(4)    Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
(5)    Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam - Nhật 2003;
(6)    Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA).
(7)    Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
(8)    Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN
    Dựa trên yêu cầu của Quý khách hàng cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau: 
    Tại Biểu cam kết dịch vụ thương mại WTO mà Việt Nam là thành viên thì chưa có cam kết về lĩnh vực cho thuê lại lao động. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam, cụ thể tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:
-    Thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng
    Quý Khách hàng phải nộp tiền ký quỹ này tại Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê (tức Công ty Quý khách hàng) mở tài khoản giao dịch chính và được hưởng mức lãi suất từ tiền ký quỹ này theo thỏa thuận với ngân hàng. Tiền ký quỹ này theo Điều 15 BLLĐ 2013 dùng để thanh toán tiền lương và bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm lợi ích cho người lao động thuê lại.
-    Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể: Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng;
-    Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên;
-    Người đứng đầu doanh nghiệp (Người đứng đầu doanh nghiệp được hiểu là chủ sở hữu công ty hoặc người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty) bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
- Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
- Lưu ý: Hiện nay theo nghị định không có quy định đối với điều kiện của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động. Tuy nhiên trong nghị định lại có điều kiện về doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài với điều kiện sau:
-  Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
-  Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;
-  Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
- Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Với kinh nghiệm và thực tiễn chúng tôi thì trường hợp công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện trên. 
-  Trước khi tiến hành cấp giấy phép hoạt động thì nhà đầu tư phải tiến hành bổ sung mục tiêu về đầu tư  cho thuê lại lao động trong giấy chứng nhận đầu tư và thông báo bổ sung ngành nghề cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp. Do đây là ngành nghề kinh doanh chưa có trong cam kết WTO, đồng thời nghị định 55 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP không quy định về việc công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động cho thuê lại lao động, Vì vậy khi tiến hành cấp giấy chứng nhận đầu tư  phải xin ý kiến của Bộ Lao động và thương binh xã hội trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư.
-  Lưu ý: Việc xin ý kiến của bộ Lao động thương binh xã hội về việc bổ sung mục tiêu cho thuê lại lao động  cho doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản có điểm thuận lợi là Việt Nam và Nhật Bản đã ký hiệp định Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam - Nhật 2003; và Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA). Theo đó nhà đầu tư Nhật Bản và Nhà đầu tư Việt Nam được đối xử bình đẳng không phân biệt khi tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và Nhật Bản. Nên việc xin ý kiến của bộ khả năng đồng ý rất cao.
-  Trình tự thủ tục thực hiện:
-  Bước 1: Bổ sung mục tiêu hoạt động cho thuê lại lao động vào giấy chứng nhận đầu tư. Thời gian dự kiến là 25 ngày làm việc;
-  Bước 2: Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp: 3 ngày làm việc;
-  Bước 3: Thực hiện thủ tục xin giấy phép Hoạt động cho thuê lại Lao động 60 ngày làm việc.
IV.    HỒ SƠ THỦ TỤC
4.1.    Bước 1: Tiến hành thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 
-    Soạn thảo hồ sơ
•    Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
•    Đề xuất dự án đầu tư
•    Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
•    Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
•    Bản giải trình đáp ứng điều kiện đầu tư;
•    Giấy ủy quyền cho IPIC.
-    Thời gian thực hiện: 25 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
4.2.    Bước 2: Tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
-    Soạn thảo hồ sơ
•    Thông báo thay đổi đăng ký ngành nghề kinh doanh;
•    Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
•    Sử đổi Điều lệ Công ty liên quan đến ngành nghề kinh doanh;
•    Giấy đề nghị đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
•    Giấy ủy quyền cho IPIC.
-    Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
4.3    Bước 3: Thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
a.    Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm:
-    Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
-    Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;
-    Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ
-    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;
-    Giấy chứng minh điều kiện của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
-    Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm.
-    Giấy chứng nhận kinh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài:
Đối với giấy tờ chứng minh vốn pháp định, điều kiện địa điểm và người đứng đầu doanh nghiệp, điều kiện của nhà đầu tư của Quý Khách hàng lưu ý như sau:
•    Thứ nhất, hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định gồm:
-    Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Bản sao đăng ký doanh nghiệp
-   Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;
-   Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
•    Thứ hai, hồ sơ chứng minh điều kiện của người đứng đầu doanh nghiệp (thành viên góp vốn hoặc người đại diện quản lý vốn góp):
-    Bản sao Hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cho thuê lại lao động hoặc hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cung ứng lao động để chứng minh về việc có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động tối thiểu là 3 năm.
-    Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp cho thuê (theo mẫu)
•    Thứ ba, giấy chứng minh địa điểm;
-    Hợp đồng cho văn phòng có thời hạn thuê từ 2 năm trở lên
•    Thứ tư, chứng minh năng lực kinh nghiệm của chủ đầu tư:
-    Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do cơ quan có thẩm quyền của nhật bản cấp (bản sao hợp pháp hóa lãnh sự);
-    Hai mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động của nhà đầu tư và bên thứ ba bất kỳ (dịch công chứng);
-    Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong đó có nội dung tổng giá trì doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng.
b.    Về trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:
-    Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi trực tiếp, đầy đủ 01 bộ Hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, đồng thời gửi 01 Hồ sơ trên về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế) để tiến hành đề nghị cấp, Giấy phép.
-    Trong trường hợp Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định của doanh nghiệp nộp không đầy đủ các văn bản được quy định trong Hồ sơ cấp Giấy phép, thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ đề nghị thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đề nghị bổ sung các văn bản còn thiếu.
-    Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định tính xác thực các nội dung của Hồ sơ trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và gửi kết quả của việc thẩm định Hồ sơ cùng 01 bản sao Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế).
-    Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào Hồ sơ đề nghị cấp của doanh nghiệp và kết quả thẩm định Hồ sơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cũng như các quy định khác có liên quan để tiến hành việc cấp hoặc không cấp Giấy phép trong thời hạn 30 ngày và có văn bản trả lời gửi cho doanh nghiệp, đồng thời gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tiến hành thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép về quyết định đó.
-    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp cho thuê phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
-    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải đăng nội dung Giấy phép trên một báo điện tử trong 05 ngày liên tiếp.
Dự kiến thời gian cấp phép 60 ngày làm việc:
Lưu ý: Thời gian tiến hành trên không bao gồm thời gian giải trình bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu có.
    Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
    Trân trọng!
    Nguyễn Trinh Đức

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.