Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động quản lý quỹ đầu tư

29 /092018

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động quản lý quỹ đầu tư

Theo biểu cam kết dịch vụ WTO thì đối với dịch vụ quản lý quỹ (thuộc lĩnh vực chứng khoán) không hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, có thể thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài đối với lĩnh vực kinh doanh nói trên. Quản lý tài sản là dịch vụ tương đối rộng thực hiện thông qua các định chế tài chính như: ngân hàng (NH), công ty chứng khoán hay công ty quản lý quỹ (CTQLQ). Nếu hình thức công ty hoạt động như Vina Capital thì chúng tôi hiểu quý khách hàng đang hướng tới công ty quản lý quỹ.
Hiện nay theo quy định pháp luật Việt Nam công ty quản lý quỹ còn được hiểu là công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Về loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn thì Khoản 1 Điều 59 Luật Chứng khoán: Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là công ty quản lý quỹ) được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Xét riêng về các loại quỹ đầu tư về hình thức bao gồm:
-    Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Quỹ đại chúng bao gồm:
+ Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư;
+ Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư;
-    Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân (Quỹ thành viên thường không thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ).
Việc đăng ký thành lập hình thức quỹ đầu tư nào sẽ phụ thuộc vào công ty quản lý quỹ tiến hành và đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước. Do đó, các bước sơ bộ có thể hình dung đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty quản lý quỹ:
-    Bước 1: thực hiện thủ tục đầu tư: xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
-    Bước 2: thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty quản lý quỹ (cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban chứng khoán nhà nước). Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-    Bước 3: tiến hành thành lập quỹ và đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước (dựa trên kế hoạch kinh doanh, mục tiêu kinh doanh,…của công ty). (Đối với mỗi hình thức quỹ đầu tư khác nhau sẽ đáp ứng các điều kiện quy định pháp luật khác nhau và thủ tục thực hiện sẽ khác nhau).

    ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ: (Điều 11 Nghị định 86/2016/NĐ-CP)
1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị:
a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;
b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm phục vụ cho hoạt động phân tích đầu tư, phân tích và quản lý rủi ro, lưu trữ, bảo quản chứng từ, tài liệu và các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của công ty theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng Điều kiện về trang bị, thiết bị.
2. Điều kiện về vốn:
Vốn đã góp tại thời Điểm thành lập công ty tối thiểu bằng mức vốn pháp định: 25 tỷ đồng Việt Nam.
3.      Điều kiện về nhân sự:
Có danh sách dự kiến về nhân sự công ty, trong đó có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Có Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ (nếu có) và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
•    Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
•    Có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quốc tế sau:
-    Chứng chỉ hành nghề quản lý tài sản tại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD); hoặc
-    Đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II), hoặc CIIA bậc II (Certified International Investment Analyst - Final level);
•    Trừ trường hợp được giao quản lý, Điều hành tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư từ quỹ, khách hàng ủy thác, người hành nghề chứng khoán không được kiêm nhiệm là nhân viên chính thức của các tổ chức kinh tế khác.
4.      Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:
4.1.    Cơ cấu cổ đông, Điều kiện thành viên góp vốn đáp ứng các quy định:
•    Quy định đối với cá nhân tham gia góp vốn thành lập 
-   Là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập;
-    Chỉ được sử dụng vốn của chính mình và chứng minh đủ năng lực tài chính thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
•    Quy định đối với tổ chức tham gia góp vốn thành lập 
-    Có tư cách pháp nhân và không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
-    Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước và không có lỗ lũy kế. Ngoài ra:
Trường hợp là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán thì không đang trong tình trạng kiểm soát hoạt động, kiểm soát đặc biệt hoặc các tình trạng cảnh báo khác; đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được tham gia góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp là các tổ chức kinh tế khác:
    Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm liên tục liền trước năm tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán;
    Sau khi trừ đi tài sản dài hạn, phần còn lại của vốn chủ sở hữu tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp;
    Vốn lưu động tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp.
-     Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp lệ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán phải không có ngoại trừ.
•    Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn (**)
-   Có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng quy định trên. Trường hợp công ty được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại;
-    Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ;
-   Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty chứng khoán khác;
-    Công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại một công ty chứng khoán khác tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp sau:
    Hoạt động hợp nhất, sáp nhập; hoặc
    Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của công ty chứng khoán đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
...
4.2.    Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài 
•    Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua để sở hữu 100% vốn (***)
-    Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và đã có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;
-    Cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
-    Đáp ứng quy định có liên quan trên đây đối với tổ chức (theo **)
•    Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại trên đây (***) thì được mua để sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ; được thành lập công ty quản lý quỹ 100% vốn nước ngoài.
•    Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không đáp ứng quy định hoặc là cá nhân thì chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
•    Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty quản lý quỹ khác;
Trường hợp công ty quản lý quỹ được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Các văn bản pháp luật dẫn chiếu:
-    Luật chứng khoán 2006;
-    Nghị định 58/2012/NĐ-CP;
-    Nghị định 60/2015/NĐ-CP;
-    Nghị định 86/2016/NĐ-CP;
-    Thông tư 212/2012/TT-BTC;
-    Thông tư 183/2011/TT-BTC;
-    Thông tư 224/2012/TT-BTC;

Tham khảo thư tư vấn có liên quan:

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sữa chữa, bảo dưỡng, bảo hành ô tô

Thành lập công ty sản xuất và phân phối mỹ phẩm có vốn đầu tư nước ngoài

Bổ sung mục tiêu hoạt động phân phối hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất mới nhất

Tư vấn thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

Thành lập trương mầm non có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.