I. Thế nào là tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí? Án phí, lệ phí?
1. Tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí:
Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người có yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập phải nộp trước khi Tòa án thụ lý các yêu cầu đó. Số tiền tạm ứng án phí được Tòa án xác định và ghi rõ trong Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi cho đương sự. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm. Nghĩa vụ của người nộp tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí: Theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí thì những trường hợp sau đây phải nộp tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí:
+Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
+Người nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.
Thời gian nộp tiền tạm ứng án phí. Tạm ứng lệ phí:
-Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa:
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Thời hạn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án
-
Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm hoặc phúc thẩm và nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Nơi nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí
-
Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có thẩm quyền thu tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
-
Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quận, huyện: Chi cục Thi hành án dân sự là cơ quan thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí.
-
Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố: Cục Thi hành án dân sự là cơ quan thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí.
-
2. Án phí, lệ phí:
Án phí và lệ phí dân sự là khoản thu nộp vào ngân sách nhà nước, nhằm bảo đảm chi phí cho hoạt động giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án, mà đương sự phải nộp khi thực hiện quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự.
Án phí dân sự bao gồm:
-
Án phí sơ thẩm;
-
Án phí phúc thẩm.
Nghĩa vụ của người nộp án phí, lệ phí
Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm
-
Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
-
Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm.
-
Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm, thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định của pháp luật.
-
Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết, thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm
-
Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
-
Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; đồng thời, Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm.
-
Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án
-
Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu, trừ trường hợp không phải chịu hoặc được miễn nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
-
Người kháng cáo:
-
Không phải chịu lệ phí phúc thẩm nếu yêu cầu kháng cáo được Tòa án chấp nhận;
-
Phải chịu lệ phí phúc thẩm nếu yêu cầu kháng cáo không được Tòa án chấp nhận.
-
Thời điểm nộp án phí, lệ phí
Người có nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí Tòa án phải nộp tiền án phí, lệ phí khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Nơi nộp án phí, lệ phí
Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có thẩm quyền thu án phí, lệ phí Tòa án, cụ thể:
-
Đối với vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quận, huyện:
→ Chi cục Thi hành án dân sự là cơ quan thu án phí, lệ phí. -
Đối với vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố:
→ Cục Thi hành án dân sự là cơ quan thu án phí, lệ phí.
II. Mức thu án phí, mức thu lệ phí Tòa án:
* Mức thu án phí:
Án phí trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa gồm: Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa không có giá ngạch; Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa có giá ngạch; Án phí dân sự phúc thẩm.
Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 thì mức thu án phí vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như sau:
|
Án phí cấp sơ thẩm |
|||
|
STT |
Tên án phí |
Mức thu |
|
|
Đối với tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa không có giá ngạch |
|||
|
1 |
Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa không có giá ngạch |
3.000.000 đồng |
|
|
Đối với tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa có giá ngạch |
|||
|
1 |
Từ 60.000.000 đồng trở xuống |
3.000.000 đồng |
|
|
2 |
Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng |
5% của giá trị tranh chấp |
|
|
3 |
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng |
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
|
|
4 |
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng |
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
|
|
5 |
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng |
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
|
|
6 |
Từ trên 4.000.000.000 đồng |
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng |
|
|
Án phí cấp phúc thẩm |
|||
|
1 |
Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
2.000.000 đồng |
|
* Mức thu lệ phí Tòa án:
Lệ phí trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa gồm: Lệ phí cấp sơ thẩm và lệ phí cấp phúc thẩm. Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 thì mức thu lệ phí vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như sau:
|
STT |
Tên lệ phí |
Mức thu |
|
Lệ phí giải quyết việc dân sự |
||
|
1 |
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
300.000 đồng |
|
2 |
Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. |
300.000 đồng |
*Lưu ý:
- Đối với vụ án giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí nêu trên. - Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa không có giá ngạch bằng mức án phí tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa sơ thẩm không có giá ngạch.
Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
III. Những trường hợp được miễn và giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật:
1. Những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, các trường hợp sau đây được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí và lệ phí Tòa án:
-
Trẻ em;
-
Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật;
-
Người cao tuổi;
-
Người khuyết tật;
-
Người có công với cách mạng;
-
Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
-
Thân nhân liệt sĩ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Lưu ý về thỏa thuận chịu án phí:
Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc chịu một phần số tiền án phí phải nộp, mà bên chịu án phí thuộc trường hợp được miễn nộp án phí, thì:
-
Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần án phí mà người thuộc diện được miễn phải chịu theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14;
-
Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay cho người khác thì không được miễn nộp.
2. Các trường hợp được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, người tham gia tố tụng được xem xét giảm tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí và lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Có căn cứ chứng minh người được giảm không phải do sự kiện bất khả kháng mà dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án;
-
Theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, người đó có tài sản để nộp toàn bộ số tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.
Lưu ý về mức giảm và thỏa thuận chịu án phí:
-
Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần số tiền án phí phải nộp, mà bên chịu án phí thuộc trường hợp được giảm án phí, thì:
-
Tòa án chỉ giảm 50% số tiền án phí đối với phần án phí mà người thuộc diện được giảm phải chịu theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14;
-
-
Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay cho người khác thì không được giảm.
Trên đây là những vấn đề cần phải lưu ý liên quan đến tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí trong giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án. Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn, thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ.
Trân trọng!
Luật sư Nguyễn Trinh Đức

Tư vấn:(04)7301.8886
Email:info@ipic.vn