Dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

29 /122016

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

IPIC là công ty Luật chuyên tư vấn pháp luật doanh nghiệp, đầu tư, thương mại và sở hữu trí tuệ. Với hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động, chúng tôi đã tư vấn cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó có nhiều khách hàng khó tính như, Sam Sung, Pan- pacific, SBI Halding, KenMec ….. đến từ quốc gia Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapo, Malaysia, Đài Loan…...

>>XEM PROFILE CỦA IPIC

Xem Luật sư Nguyễn Trinh Đức tư vấn góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.

 

I. Những nội dung cần quan tâm khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

1. Quyền thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 cụ thể tại điều 22 quy định

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:”

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

Đồng thời theo quy định tại điều 18 Luật doanh nghiệp: “Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”, những trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp bao gồm Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; và các trường hợp khác theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp”.

Như vậy với quy định pháp luật như trên nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư cần lưu ý điều kiện tỷ lệ sở hữu vốn góp và điều kiện về lĩnh vực, phạm vi đầu tư.  Đặc biệt nhà đầu tư nước ngoài cần quan tâm nội dung cam kết WTO, các Hiệp định song phương được ký kết giữa nhà nước Việt Nam và quốc gia là quốc tịch của nhà đầu tư là cá nhân, hoặc nơi đặt trụ sở của nhà đầu tư là pháp nhân.

2. Tài Liệu nhà đầu tư cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp

Do nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục Đăng ký đầu tư hoặc thủ tục xin chấp thuận đầu tư  trước thủ tục đăng ký doanh nghiệp nên nhà đầu tư cần cung cấp các giấy tờ pháp lý cụ thể như sau:

2.1 Nhà đầu tư là tổ chức

- Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự dịch công chứng giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác định tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Bản sao chứng thực hộ chiếu của Người đại diện quản lý vốn góp, người đại diện theo pháp luật (Nếu người đại diện quản lý vốn góp không đồng thời là người đại diện theo pháp luật);

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính như: Bản sao dịch công chứng báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư;  Bản sao xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư (không nhỏ hơn số vốn mà nhà đầu tư dự định đầu tư);

- Bản sao chứng thực hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là Giấy chứng nhận đầu tư của bên cho thuê địa điểm (Có ngành nghề kinh doanh bất động sản); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà); Bản vẽ mặt bằng cho thuê (Tùy thuộc vào địa điểm thuê).

2.2 Nhà đầu tư là cá nhân

- bản sao chứng thực hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

- bản sao xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng của nhà đầu tư (không nhỏ hơn số vốn mà nhà đầu tư dự định đầu tư);

- bản hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là Giấy chứng nhận đầu tư của bên cho thuê địa điểm (Có ngành nghề kinh doanh bất động sản); Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà); Bản vẽ mặt bằng cho thuê.

3. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.1 Hồ sơ đăng ký đầu tư

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư;

- Giải trình các điều kiện đáp ứng khả năng đầu tư;

- Giấy ủy quyền cho IPIC GROUP.

3.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên.

 - Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông.

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên hoặc cổ đông.

- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

4. Tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

- Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

- Lưu ý: Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và các hoạt động góp vốn của nhà đầu tư phải thực hiện thông quan tài khoản vốn này. Và được phép mở 01 tài khoản vốn.

Thông thường nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính bằng việc xác nhận số dư tài khoản tại  Ngân hàng Việt Nam hay ngân hàng nước ngoài chủ tài khoản là Nhà đầu tư.

Nếu có xác nhận tại ngân hàng nước ngoài thì có phải dịch công chứng tại nước sở tại trước khi mang vào Việt Nam sử dụng.

5. Tên Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp

- Tên thành lập doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:

+ Loại hình doanh nghiệp;

+ Tên riêng của doanh nghiệp.

- Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

- Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

6. Trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Lưu ý: Việc thuê  văn phòng trụ sở chính phải có hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là Giấy chứng nhận đầu tư của bên cho thuê địa điểm (Có ngành nghề kinh doanh bất động sản); Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà); Bản vẽ mặt bằng cho thuê.

7. Con giấu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên công ty;

b) Mã số công ty.

- Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

- Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

8. Các bước thực hiện việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có)

Bước 2: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Không bao gồm thời gian sửa đổi,  bổ sung hồ sơ nếu có);

- Thời gian khắc dấu và thông báo mẫu con dấu: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

9. Các thủ tục sau khi thành lập công ty cần thực hiện

- Treo biển tại trụ sở công ty;

-  Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Đăng ký tài khoản với Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Đăng ký chữ ký số điện tử;

- Đăng ký nộp thuế điện tử;

- In và đặt in hóa đơn lần đầu;

- Kê khai và nộp thuế môn bài;

- Ghi nhận và thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

II. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp như sau

1. Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tư vấn về lĩnh vực, hình thức, địa bàn, chính sách ưu đãi, trình tự thủ tục, lựa chọn loại hình doanh nghiệp, đầu tư...phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam, cam kết WTO và các hiệp định thương mại song phương, đa phương mà Việt Nam ký kết tham gia.

Lưu ý: Chúng tôi sẽ tiến hành tư vấn theo yêu cầu của khách hàng, địa điểm tư vấn tại Văn Phòng công ty chúng tôi hoặc tại địa điểm khách hàng yêu cầu, hoặc qua địa chỉ mail, qua điện thoại, chúng tôi sẽ gửi thư tư vấn cho quý khách hàng sau mỗi lần tư vấn.

Tham khảo một số thư tư vấn tương tự:

- Tư vấn về việc thành lập một Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

- Tư vấn thành lập Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài cho thuê xe nâng có người vận hành

- Tư vấn thành lập Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng

- Tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh cho thuê lại bất động sản vào đăng ký kinh doanh

2. Soạn Thảo Hồ Sơ đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp chuẩn mực

- Soạn thảo hồ sơ đăng ký đầu tư:  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư; Giải trình các điều kiện đáp ứng khả năng đầu tư; và tài liệu liên quan khác.

- Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp: Điều lệ Công ty, Danh sách thành viên, Danh sách cổ đông sáng lập, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, và giấy tờ pháp lý khác theo quy định của pháp luật phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

Lưu ý: Hồ sơ của quý khách hàng được soạn thảo theo đúng quy định pháp luật và yêu cầu quý khách hàng, chúng tôi sẽ tặng quý khách hàng một bộ hồ sơ để lưu nội bộ. Chúng tôi tiến hành soạn thảo hồ sơ ngay khi khách hàng yêu cầu.

3. Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước

- Đại diện quý khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký đầu tư  và đăng ký doanh nghiệp.

- Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục khắc giấu, đăng công bố doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ IPIC sẽ đại diện quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không làm phiền khách hàng.

4. Thực hiện thời gian nhanh nhất cho khách hàng

- Thực hiện soạn thảo hồ sơ trong thời gian 2 ngày làm việc.

- Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trong thời gian 15 ngày làm việc.

- Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 3 ngày làm việc.

- Thực hiện thủ tục khắc giấu pháp nhân trong thời gian 3 ngày làm việc.

5.  Tư vấn các vấn đề pháp lý sau thành lập doanh nghiệp

- Sau khi quý khách hàng tiến hành xong thủ tục thành lập doanh nghiệp thì IPIC sẽ tư vấn quý khách hàng những công việc quan trọng mà pháp luật bắt buộc doanh nghiệp mới thành lập phải thực hiện đồng thời hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý bắt buộc trên.

- Chúng tôi hỗ trợ khách hàng bản tin pháp luật hàng tuần, hàng tháng để giúp đỡ khách hàng cập nhật các thông tin pháp luật mới nhất liên quan đến hoạt động kinh doanh của quý khách hàng.

6. Những kết quả khách hàng nhận được là

02 (hai) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

01(một) thư tư vấn về thành lập doanh nghiệp, tư vấn về các giao dịch tiền thành lập doanh nghiệp;

01(một) bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp chuẩn mực theo đúng quy định của pháp luật;

01 (một) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

01(một) Giấy xác nhận ngành nghề đăng ký;

01 (một) Thủ tục đăng công bố trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia;

01(một) Con giấu pháp nhân đã thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh;

Trên đây là dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của công ty luật IPIC GROUP, Nếu quý khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Vui lòng liên hệ

Luật Sư Nguyễn Trinh Đức - Giám đốc.

Điện Thoại: (04) 73018886 - (04) 73028886; Mobile: 0936342668.

Mail: info@ipic.vn; trinhduclawyer@gmail.com.

Địa chỉ trụ sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

 

1 BÌNH LUẬN

Trần Văn Trung

04/ 01/ 2017

cảm ơn công ty luật ipic đã giúp tôi giải quyết xong các thủ tục liên quan đến hải quan !

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.