Tư vấn về việc đăng ký nội quy lao động và tham gia tổ chức công đoàn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

09 /122019

Tư vấn về việc đăng ký nội quy lao động và tham gia tổ chức công đoàn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thư tư vấn: 20191204/ Letter-Ipic
V/v: Tư vấn về việc đăng ký nội quy lao động và tham gia tổ chức công đoàn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
_______________________________________________________________________

Hà Nội, ngày 04  tháng 12 năm 2019

CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC 
Văn phòng Hà Nội: Phòng 401, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Văn phòng Hồ Chí Minh: 
Tel: (04) 7301 8886 – Fax: (04) 7302 8886
Email: duc.lawyer@ipic.vn– Hotline: 0936 342 668
Kính gửi: 
Điện thoại: 
Email: 
Gửi bằng thư điện tử
_______________________________________________________________________
Công ty Luật TNHH IPIC (“IPIC”) xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.
I.    YÊU CẦU TƯ VẤN
Tư vấn về việc đăng ký nội quy lao động và tham gia tổ chức công đoàn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
II.    VĂN BẢN PHÁP LUẬT
(1)    Bộ luật lao động 2012;
(2)    Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động;
(3)    Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
(4)    Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động;
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN
Dựa trên yêu cầu của Quý khách hàng cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
1.    Quy định về việc đăng ký nội quy lao động cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
-    Thứ nhất, về quyền và nghĩa vụ ban hàng nội quy lao động.
Bộ luật Lao động 2012 của Việt nam trong đó có quy định về nội quy lao động, đối tượng áp dụng là người sử dụng lao động nói chung, không có sự phân biệt giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bộ luật lao động 2012 của Việt Nam quy đinh Người sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động không phải đăng ký nội quy lao động; trường hợp ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực của nội quy lao động do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động; trường hợp không ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nội dung kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và ghi trong hợp đồng lao động để thực hiện
-    Thứ hai, về nguyên tắc ban hành nội quy lao động.
Các nguyên tắc để ban hành nội quy lao động được thể hiện trong các quy định tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2012. Theo đó:
Nguyên tắc 1: Nội quy lao động phải được lập thành văn bản (Khoản 1).
Nguyên tắc 2: Nội dung của nội quy lao động phải không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 2).
Nguyên tắc 3: Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, tức Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở (Khoản 3).
Nguyên tắc 4: Khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thông báo nội quy lao động đến người lao động, bằng cách niêm yết các nội dung chính 

của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc, để người lao động biết rõ được các nội dung của nội quy lao động và tự lựa chọn cách xử sự cho phù hợp (Khoản 4).
-    Thứ ba, nội dung của nội quy lao động.
Những nội dung chủ yếu của nội quy lao động theo Khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
2. Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động (trừ trường hợp thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng và sức khỏe của mình).
3. An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm nắm vững các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; chấp hành biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.
4. Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: Danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
5. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động; mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
-    Thứ tư, thủ tục đăng ký nội quy lao động.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

2. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;
3. Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
4. Nội quy lao động.
Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
Người sử dụng lao động có chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi nội quy lao động sau khi có hiệu lực đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
2.    Quy định về việc tham gia tổ chức công đoàn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
-    Quy định nguyên tắc thành lập công đoàn cơ sở
Công đoàn tại doanh nghiệp là công đoàn cơ sở: là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.
Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.
Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động.
-    Các bước thành lập, công nhận công đoàn cơ sở.
•    Bước 1: Tổ chức Ban vận động thành lập CĐCS:
Người lao động có quyền yêu cầu công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi gần nhất hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động tự tập hợp, bầu trưởng ban vận động để tổ chức vận động thành lập công đoàn cơ sở. Trường hợp có một người lao động là đoàn viên công đoàn thì đoàn viên công đoàn có quyền tập hợp người lao động và làm trưởng ban vận động, nếu số đoàn viên công đoàn nhiều hơn (dưới 5 đoàn viên) thì bầu trưởng ban vận động trong số đoàn viên công đoàn.
Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở chấm dứt nhiệm vụ sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.
Theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 16 Chương III Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI “CĐCS là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khí có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam”.
Các đơn vị có số CNLĐ đã là đoàn viên công đoàn từ các nơi khác chuyển đến, có đủ năm đoàn viên thì tiến hành thành lập ngay CĐCS và chọn nhân sự tham gia Ban Chấp hành lâm thời CĐCS.
Chú ý:  Ban Chấp hành CĐCS ít nhất phải có từ 03 đến 05 người, đang làm việc tại đơn vị, phải là những đoàn viên nhiệt tình, hiểu biết về công đoàn, có khả năng vận động CNLĐ gia nhập vào Công đoàn.
Đối với BCH có 03 người (đơn vị có dưới 30 đoàn viên) gồm:
- 01 Chủ tịch;
- 01 Phó Chủ tịch;
- 01 ủy viên.
- Phân công 01 đ/c trong BCH phụ trách công tác kiểm tra (không đồng thời làm chủ tịch).
Đối với BCH có 05 người (đơn vị có từ 30 đoàn viên trở lên) gồm:
- 01 Chủ tịch,
- 01 Phó Chủ tịch,
- 03 người còn lại là Ủy viên.
- Thành lập ủy ban kiểm tra công đoàn, (từ 03 – 05 người) bao gồm:
* 01 chủ nhiệm (là 01 trong 04 UV.BCH, không phải là chủ tịch)
* 02 ủy viên còn lại (là ĐVCĐ, không phải là thành viên BCH)
•    Bước 2: Đơn vị thực hiện các thủ tục thành lập CĐCS bao gồm:
1. Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở:
a. Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.
b. Nội dung hội nghị thành lập công đoàn cơ sở gồm:
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.
- Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.
- Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Thông qua chương trình hoạt động của công đoàn cơ sở.
c. Việc bầu cử ban chấp hành công đoàn tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá một phần hai (1/2) so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở gồm có:
2.1. Đơn xin gia nhập công đoàn;
2.2. Tờ trình công nhận đoàn viên;
2.3. Tờ trình công nhận thành lập CĐCS;
2.4. Tờ trình công nhận BCH CĐCS;
2.5. Lý lịch Ban Chấp hành công đoàn;
2.6. Bản tuyên bố thành lập CĐCS.
Lưu ý: Chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn, giám đốc nhân sự công ty không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn.
2.7. Một bản sao y bản chính giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư đối với những đơn vị có vốn nước ngoài hoặc quyết định thành lập cơ quan, đơn vị do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.8. Bảng khai trình lao động hoặc báo cáo tình hình sử dụng lao động của đơn vị thời gian gần nhất.
•    Bước 3: Công đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận đoàn viên, CĐCS và BCH CĐCS (căn cứ vào hồ sơ hội nghị thành lập CĐCS).
•    Bước 4: Tổ chức lể ra mắt công bố quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và BCH CĐCS:
Sau khi LĐLĐ Quận đã ra quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và BCH CĐCS, LĐLĐ Quận sẽ tổ chức hội nghị thành lập CĐCS và công bố các quyết định công nhận.
* Nội dung buổi lễ, thời gian dự kiến khoảng 45 đến 60 phút bao gồm một số nội dung sau:
1. Chào cờ - tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu.
2. Công bố quyết định công nhận đoàn viên công đoàn, trao thẻ đoàn viên.
3. Công bố quyết định công nhận CĐCS.
4. Công bố quyến định công nhận BCH công đoàn.
5. BCH lâm thời ra mắt và trình bày chương trình hoạt động trong thời gian sắp tới, động viên CNLĐ và đoàn viên góp ý xây dựng chương trình để CĐCS chính thức đi vào hoạt động.
6. Phát biểu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ DN.
7. Phát biểu của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận/huyện.
8. BCH lâm thời tiếp thu - Bế mạc.
Bước 5:
+ Đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở:    
-  Sau 12 tháng hoạt động BCH lâm thời CĐCS phải tiến hành tổ chức Đại hội công đoàn nhiệm kỳ thứ I theo điểm b khoản 1 điều 13 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
 + Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ doanh nghiệp:
-  Tạo điều kiện thuận lợi để CĐCS hoạt động có hiệu quả.
-  Có trách nhiệm thực hiện trích nộp 2% kinh phí công đoàn theo nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ qui định chi tiết về tài chính Công đoàn. 
Lưu ý:
- Trình tự thành lập công đoàn ở mỗi địa phương có thể sẽ có sự khác nhau (trong hồ sơ phải nộp); vậy nên, doanh nghiệp và người lao động rất cần phải liên hệ với Công đoàn cấp trên trực tiếp của mình để được hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập Công đoàn.
- "Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở" bao gồm:
+ Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
+ Hoặc, Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là Công đoàn các khu công nghiệp) nếu doanh nghiệp thuộc các khu vực này.

Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
Trân trọng!
CÔNG TY TNHH IPIC 
Giám đốc
(Đã ký)

Nguyễn Trinh Đức

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.