Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mục đích kinh doanh

27 /072017

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mục đích kinh doanh

GIỚI THIỆU:
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa dành cho thương nhân là mẫu hợp đồng mua bán thông dụng, đã được luật sư Nguyễn Trinh Đức soạn thảo trên cơ sở những quy định mới nhất của Bộ Luật Dân Sự 2015 và Luật thương mại 2005, và các quy định pháp luật về kinh doanh mới nhất tính đến tháng 7 năm 2017.
1. Giống như hầu hết các hợp đồng mẫu, hợp đồng mẫu này đưa ra một loạt các lựa chọn tùy thuộc vào hoàn cảnh và tính chất của việc mua bán. Nhiều quy định có thể không liên quan tới một hợp đồng cụ thể và nếu không liên quan, có thể xóa bỏ.

2. Hợp đồng này nên áp dụng cho bên bán, trường hợp bên mua muốn sử dụng nên hỏi ý kiến của Luật sư trước khi sử dụng.

3. Hợp đồng Mẫu này chỉ là khung cơ bản và phải được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

4. Công ty Luật IPIC rất chân thành cảm ơn các bạn đã tin tưởng sử dụng mẫu hợp đồng này, nếu các bạn có nhu cầu chúng tôi soạn thảo hợp đồng mua bán thì vui lòng liên hệ địa chỉ mail: duc.lawyer@ipic.vn, số điện thoại liên hệ: 0936342668
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: ……………

- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005.

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015.

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm 2017, tại số…., đường…, phường…, quận…., thành phố Hà Nội, Chúng tôi gồm có:

Bên bán (Bên A):

{Tên công Ty}

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Điện thoại: ………….. Fax:………….. Địa chỉ Email:

- Mã số thuế: ………… Số ĐKKD……….., ngày cấp……. Nơi cấp....

- Tài khoản số: …………………………………………………..

- Mở tại ngân hàng:………………………………………

- Người đại diện :…………….. Số Chứng minh thư……….., ngày cấp………., Nơi cấp………..;

- Hộ Khẩu thường trú:……………….Chức vụ: Giám Đốc.

Hướng dẫn sử dụng: (Trong trường hợp không phải là người đại diện theo pháp luật thì yêu cầu phải có ủy quyền ký kết hợp đồng);

Đối với trường hợp giao dịch lớn đề nghị xem xét vốn điều lệ, báo cáo tài chính để xem xét có vượt thẩm quyền ký kết của người đại diện không.

Bên mua (Bên B): {Tên công Ty}

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Điện thoại: ………….. Fax:………….. Địa chỉ Email:

- Mã số thuế: ………… Số ĐKKD……….., ngày cấp……. Nơi cấp………..

- Tài khoản số: …………………………………………………..

- Mở tại ngân hàng:………………………………………

- Người đại diện :…………….. Số Chứng minh thư……….., ngày cấp………., Nơi cấp………..;

- Hộ Khẩu thường trú:……………….Chức vụ: Giám Đốc.

Hướng dẫn sử dụng: (Trong trường hợp không phải là người đại diện theo pháp luật thì yêu cầu phải có ủy quyền ký kết hợp đồng);

Đối với trường hợp giao dịch lớn đề nghị xem xét vốn điều lệ, báo cáo tài chính để xem xét có vượt thẩm quyền ký kết của người đại diện không.

Xét rằng:

Bên A là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, là thương nhân chuyên hoạt động sản xuất và phân phối các sản phẩm ......... (Sau đây gọi tắt là “Sản phẩm/hàng”).Bên A có mong muốn bán các sản phẩm phân bón theo quy định tại điều 1 hợp đồng này cho bên B.

Bên B là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, là thương nhân có mong muốn mua các sản phẩm ........... theo quy định của điều 1 hợp đồng này của bên A.

Do vậy, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản theo quy định của hợp đồng như sau:

Điều 1: HÀNG HÓA

Bên A bán cho bên B sản phẩm hàng hóa sau: (Ghi rõ tên, số lượng, chất lượng, đóng gói, kiểm định chất lượng, phần trăm dung sai tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và sự thỏa thuận của các bên).

Hướng dấn áp dụng: Tùy theo thỏa thuận các bên có thể lập phụ lục chi tiết về hàng hóa, hoặc đưa vào điều khoản trong hợp đồng như trên, có thể lựa chọn sử dụng trình bày theo cột hoặc theo từng nội dung trình tự như trên cột của hợp đồng, đây chỉ là điều khoản mẫu nên các bên có thể lựa chọn toàn bộ hoặc một phần các đặc điểm hàng hóa trên để áp dụng vào hợp đồng mua bán (Nên tham vấn ý kiến của luật sư trước khi ký kết hợp đồng):

Điều 2: GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1 Tổng số tiền mà bên B phải thanh toán cho bên A là ………………..VNĐ (…….đồng).

2.2 Giá chi tiết từng đơn vị: (Ghi rõ từng loại, số lượng, giá thành, tổng giá thành)

Hướng dẫn áp dụng: Trong trường hợp nếu hợp đồng mua bán có nhiều sản phẩm hàng hóa khác nhau, giá của từng hàng hóa khác nhau thì nên quy định chi tiết hàng hóa cho từng đơn vị, việc này có ý nghĩa khi xác định trị giá thanh toán cho từng sản phẩm hoặc là cơ sở để tính giá trị hàng hóa thực tế giao cho bên mua, hoặc cơ sở xác định thiệt hại cũng như bồi thường thiệt hại nếu có.

2.3 Phương thức thanh toán:

- Thành toán lần 1: Bên B thanh toán cho bên A số tiền là………….(ghi số tiền bằng chữ) tương ứng với 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết hợp đồng.

- Thanh toán lần 2: Bên B thanh toán cho bên A số tiền ………….(ghi số tiền bằng chữ) tương ứng 50% còn lại cho bên A trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày bên A giao hàng cho bên B tại địa chỉ (Ghi rõ số nhà, tên phố, phường, quận hoặc huyện, tỉnh hoặc thành phố theo theo thỏa thuận của các bên).

- Bên B phải thanh toán chuyển khoản vào tài khoản của bên B ghi trong hợp đồng này:

2.4 Chứng từ thanh toán:

Tại thời điểm thanh toán lần 2 Bên A cung cấp phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng và bản kiểm tra chất lượng hàng hóa cho bên B.

Hướng dẫn sử dụng: Chỉ nên áp dụng các chứng từ bắt buộc liên quan đến hàng hóa và hóa đơn thuế nếu có.

2.5 Nghĩa vụ không thanh toán đúng thời điểm:

- Trong trường hợp bên B không thanh toán lần 1 đúng thoả thuận của hợp đồng thì bên A có quyền không giao hàng cho bên B và tiến hành gia hạn thời gian thanh toán cho bên B, hết thời gian gia hạn thanh toán thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng.

- Trường hợp bên B không thanh toán lần 2 đúng thời điểm cho bên A như thỏa thuận thì bên A có quyền gia hạn thời gian thanh toán cho bên B, hết thời gian gia hạn bên A có quyền tính lãi số tiền chậm thanh toán tương ứng… %/ngày chậm thanh toán. Nếu bên B chậm thanh toán cho bên A quá 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán thì ngoài số tiền gốc và lãi bên A có quyền buộc bên B phải thanh toán thêm một số tiền bằng giá trị chậm thanh toán và tiền lãi suất mà bên B phải thanh toán cho bên A.

Điều 3: GIAO HÀNG

3.1 Thời gian giao hàng: Bên A giao hàng cho bên B trong thời gian ……ngày làm việc…..kể từ ngày ký kết hợp đồng này.

3.2 Địa điểm giao hàng: Bên A phải giao hàng cho bên B tại số…, đường….., phường….., quận…., thành phố…... (tại địa chỉ bên B chỉ định, hoặc bên A chỉ định).

3.3 Người nhận hàng:

Bên B phải cử……….. đại diện công ty………ra nhận hàng và kèm theo giấy xác nhận đã nhận đủ hàng có chữ ký người đại diện theo pháp luật và đóng giấu của bên B.

3.4 Chi phí vận chuyển và lưu kho: Chi phí vận chuyển giao hàng do bên B chịu, Nếu bên B nhận hàng chậm bên B phải chịu toàn bộ chi phí lưu kho và rủi ro liên quan đến hàng hóa do việc chậm nhận hàng.

3.5 Phương tiện giao hàng: Bên A có thể giao hàng bằng xe khách, xe tải, tàu hỏa.

3.6 Trách nhiệm do giao không đúng yêu cầu:

- Nếu bên A không giao hàng đúng thời điểm thì bên mua có quyền gia hạn cho bên bán một thời gian để giao hàng, trong trường hợp hết thời gia hạn gian giao hàng bên B có quyền hủy bỏ hợp đồng đối với bên A, và bên B có quyền yêu cầu phạt hợp đồng tương đương….. % giá trị hợp đồng đối với bên A.

- Nếu bên A không giao hàng đúng số lượng và chất lượng thì bên B có quyền yêu cầu bên A trong một thời gian nhất định để bên A khắc phục. Hết thời gian gia hạn khắc phục trên bên A không khắc phục được thì B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng và có quyền yêu cầu phạt hợp đồng tương đương….. % giá trị hợp đồng đối với bên A.

3.7 Trách nhiệm không nhận hàng theo thỏa thuận:

Nếu bên B không nhận hàng đúng thời điểm thì bên A có quyền gia hạn cho bên B một khoảng thời gian để bên A nhận hàng, hết khoản thời gian đó mà bên B không nhận hàng thì bên A có quền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, và có quyền yêu cầu phạt hợp đồng tương đương….. % giá trị hợp đồng đối với bên A, và số tiền thanh toán lần 1 thuộc quyền sở hữu của bên A.

Điều 4: KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA HÀNG HÓA.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ lúc bên B nhận hàng, bên B có trách nhiệm phải kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa, nếu phát hiện ra bất kỳ sự không phù hợp nào thì thông báo ngay cho bên A để bên A khắc phục. Hết thời hạn kiểm tra hàng hóa này mà bên B không phát hiện ra sự không phù hợp nào đối với hàng hóa thì coi như bên A đã giao hàng đúng với nội dung thỏa thuận của hợp đồng này. Nếu bên B phát hiện ra sự không phù hợp của hàng hóa thì bên B có quyền áp dụng phù hợp một hoặc nhiều biện pháp sau.

4.1 Yêu cầu bên A giao số hàng còn thiếu và bên B không phải chịu bất cứ chi phí thêm nào;

4.2 Yêu cầu bên A thay thế hàng hóa đó với hàng phù hợp và bên B không phải chịu bất cứ chi phí thêm nào;

4.3 Yêu cầu bên A phải sửa hàng hóa và bên B không phải chịu bất cứ chi phí thêm nào;

4.4 yêu cầu bên A Giảm giá tương ứng với tỷ lệ giá trị số Hàng được giao tại thời điểm giao hàng so với giá trị số hàng phù hợp lẽ ra phải được giao tại thời điểm đó. Bên B không được phép giảm giá nếu bên A thay thế hàng không phù hợp bằng hàng phù hợp theo đúng nội dung của hợp đồng;

4.5 Bên B có quyền yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu việc vi phạm của bên A dẫn đến mục đích giao kết hợp đồng của bên B không đạt được.

Điều 5: ĐẢM BẢO QUYỀN SỞ HỮU

5.1 Bên A bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên B không bị người thứ ba tranh chấp.

5.2 Bên B có quyền sở hữu hàng hóa khi thanh toán hết số tiền theo quy định của hợp đồng cho bên A.

5.3 Trường hợp bên B không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo hợp đồng này thì bên A có quyền đòi lại hàng hóa.

Điều 6: ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH

6.1 Bên A sẽ bảo hành một năm cho bên B (Nếu liên quan đến lỗi kỹ thuật của nhà sản suất)

6.2 Trong thời gian bảo hành nếu bên mua phát hiện khuyết tật của hàng hóa thì bên B có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, hoặc đổi hàng hóa khuyết tật lấy hàng hóa khác thay thế.

Điều 7: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1 Vi phạm hợp đồng là một bên hặc các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

7.2 Bên vi phạm hợp đồng phải chịu khoản phạt hợp đồng tương đương… % giá trị hợp đồng trừ trường hợp lý do bất khả kháng theo quy định của hợp đồng này.

7.3 Trong trường hợp bên vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, tổng số tiền bồi thường thiệt hại không cao hơn giá quy định tại điều 2 của hợp đồng này trừ trường hợp lý do bất khả kháng theo quy định của hợp đồng này.

7.4 Vi phạm nghiêm trọng hợp đồng là việc vi phạm hợp đồng dẫn đến mục đích của hợp đồng không đạt được.

7.5 Trong trường hợp vi phạm hợp đồng theo khoảng 7.4 của hợp đồng này thì bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng chỉ cần gửi thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm. Bên Vi Phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại do lỗi vi phạm hợp đồng cho bên kia trừ trường hợp lý do sự kiện bất khả kháng theo quy đinh tại điều 8 của hợp đồng này. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng không có lý do chính đáng sẽ bồi thường toàn bộ thiệt hại do việc hủy bỏ hợp đồng của mình gây ra.

Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG:

8.1Sự kiện bất khả kháng” là chiến tranh, trường hợp khẩn cấp, tai nạn, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, bão, đình công hoặc bất kỳ những trở ngại nào khác mà chứng minh được rằng sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

8.2 Một bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng hay phải chịu trách nhiệm với bên kia về bất kỳ sự chậm thực hiện, hay không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của hợp đồng này với điều kiện sự chậm trễ hay không thực hiện này có nguyên nhân từ sự kiện bất khả kháng và đã được thông báo cho bên kia. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ sẽ được gia hạn tương ứng với điều kiện có thể khắc phục.

8.3 Nếu một sự kiện bất khả kháng xảy ra liên quan đến một trong hai bên ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào theo hợp đồng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo trong một thời gian hợp lý cho bên kia về tính chất của sự kiện này và ảnh hưởng của nó đối với khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên này.

8.4 Nếu việc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào theo hợp đồng này bởi một trong hai bên bị trì hoãn hoặc cản trở bởi sự kiện bất khả kháng trong một thời gian liên tục vượt quá ….. [có thể đưa ra số khác] tháng, bên kia được quyền hủy bỏ hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1 Hai bên cùng cam kết thực hiện theo những điều khoản trên của hợp đồng. Nếu có bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung vào hợp đồng phải thực hiện bằng văn bản và được phê duyệt bởi người đại diện của cả hai bên ký hơp đồng.

9.2 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có gì khó khăn hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc giải quyết. Mọi tranh chấp giữa hai bên phát sinh từ trong quan hệ hợp đồng này, sẽ được giải quyết bằng thương thuyết hòa giải trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp cuối cùng sẽ được giải quyết tại Tòa Án nơi nguyên đơn có trụ sở. Mọi phí tổn và chi phí liên quan sẽ do bên thua kiện trả.

Điều 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày hai bên ký hợp đồng này, các bên có thể sửa đổi hợp đồng trên cơ sở thỏa thuận và phải được lập thành văn bản.

10.2 Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Hợp đồng đã được hoàn thành;

- Theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên;

- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

- Trường hợp khác do luật quy định.

10.3 Hợp đồng này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Tham khảo thêm:

Dịch vụ tư vấn hợp đồng.

Mẫu hợp đồng đại lý phân phối khu vực.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mục đích kinh doanh.

      Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế.

Mẫu hợp đồng thuê nhà mục đích kinh doanh.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (04) 7301.8886 - (04) 7302.8886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.