Chi tiết thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam

19 /032021

Chi tiết thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Thư tư vấn: 14.10.2021/ Letter-Ipic
V/v: Tư vấn chi tiết Thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam. 
Download Thư tư vấn (Song ngữ)

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021
CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC 
Địa chỉ: Phòng 401, Tòa nhà đa năng số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tel: (024) 7301 8886 – Fax: (024) 7302 8886
Email: duc.nguyen@ipic.vn – Hotline: 0936.342.668
CHI NHÁNH CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Thủy Lợi 4, Số 102 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tel: (028) 35127666 – Fax: (028) 35127666
Email: duc.nguyen@ipic.vn – Hotline: 0936.342.668
Kính gửi    :    Quý Khách Hàng

Gửi bằng thư điện tử

Qua trao đổi trực tiếp với Quý khách hàng, chúng tôi hiểu rằng Quý khách hàng có nhu cầu Tư vấn chi tiết thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam và cần sự tư vấn cũng như hỗ trợ của chúng tôi về mặt pháp lý. IPIC trân trọng gửi tới Quý khách hàng Thư tư vấn và đề xuất dịch vụ tư vấn sau:
I.    YÊU CẦU TƯ VẤN
Tư vấn chi tiết thủ tục đầu tư tại Việt Nam và quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết các dịch vụ trên.
II.    VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC TRA CỨU
(1)    Biểu cam kết Thương mại và Dịch vụ WTO;
(2)    Điều ước quốc tế về đầu tư mà Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam là thành viên;
(3)    Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
(4)    Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
(5)   Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
(6)    Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021, hướng dẫn Luật Doanh nghiệp;
(7)    Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp.
III.    Ý KIẾN TƯ VẤN
Dựa trên yêu cầu của Quý khách hàng cùng với các văn bản pháp luật liên quan được tra cứu, IPIC đưa ra ý kiến tư vấn như sau: 


3.1    Các hình thức đầu tư tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có 5 hình thức đầu tư tại Việt Nam, gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Tuy nhiên, trong 05 hình thức đầu tư trên thì hình thức đầu tư Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư. 
Còn lại 4 hình thức gồm: (1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (2) Thực hiện dự án đầu tư; (3) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; (4) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ đều phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3.2    Hồ sơ, thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam
Để việc đăng ký đầu tư được tiến hành thuận lợi, tránh làm mất thời gian và hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo thủ tục sau:
Hồ sơ đăng ký đầu tư tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 quy định về hồ sơ đăng ký dự án đầu tư gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao: giấy tờ về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
3.3    Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020, sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên, nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư với thủ tục đầu tư như sau:
“1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:
a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”.

Trên đây là tư vấn sơ bộ và đề xuất dịch vụ của IPIC liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng để Quý khách hàng xem xét và quyết định. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Download Thư tư vấn (Song ngữ)

Trân trọng./.
CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC
Luật sư
(Đã ký)

Nguyễn Trinh Đức  

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Trụ Sở: Phòng 401, tòa nhà văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP HCM: Tầng 8 tòa nhà Thủy Lợi, số 102 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  • (84) 24.730.18886
  • info@ipic.vn ; trinhduclawyer@gmail.com
  • Mobile: 0936.342.668

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.